So sánh sản phẩm
TÊ EUB

TÊ EUB


Hãy trở thành người đầu tiên đánh giá sản phẩm này( 0)

Liên hệ

  • Tình trạng:
Thêm vào giỏ hàng

1. Các đặc tính nổi bật của ống FRP:
- Chống ăn mòn: Ống FRP chịu được sự ăn mòn của đất, nước bẩn chưa qua xử lý, nước biển, muối, kiềm, axit hoặc sự ăn mòn của nước ngầm và phần lớn thể lỏng hoá học. Trong môi trường bình thường tuổi thọ của ống thép là 20 năm, ống gang là 10 ÷ 15 năm còn tuổi thọ của ống RPM có thể đạt tới ít nhất 70 năm hoặc lâu hơn.
- Tuổi thọ của công trình: Ở điều kiện bình thường, hệ số an toàn khi thiết kế đường ống là 4 trở lên, nhằm đảm  bảo độ bền sử dụng của sản phẩm. Căn cứ vào các kết quả thí nghiệm HDB của mẫu trong phòng thí nghiệm, kết quả tuổi thọ của ống có thể đạt trên 70 năm.
- Trọng lượng nhẹ: Tỷ trọng của vật liệu ống FRP nằm trong khoảng 1.7 ÷ 1.9 g/cm3. Nếu so sánh với loại đường ống khác cùng đường kính và đơn vị chiều dài thì trọng lượng ống cốt sợi thủy tinh tương đương 30% ống thép và bằng 8% so với ống bê tông nên giảm đáng kể chi phí vận chuyển và lắp đặt.
- Tính chịu nhiệt cao: Khả năng chịu nhiệt của ống composite FRP nằm trong phạm vi -40 độ đến 80 độ C. Nếu như dùng nhựa đặc thù thì nhiệt độ sử dụng của ống có thể đạt ở nhiệt độ cao hơn, tùy theo mục đích sử dụng.
- Tính cách điện, cách nhiệt: FRP là vật liệu không dẫn điện, tính không dẫn điện của ống tốt, rất thích hợp với đường tải điện và thông tin liên lạc ở nơi đông đúc và nơi có nhiều sấm sét, hệ số truyền nhiệt của ống RPM rất nhỏ (λ = 0.25 kcal/m.h.0C) do đó tính giữ nhiệt của đường ống tốt, tổn thất nhiệt nhỏ.
- Độ thô ráp bề mặt phía trong ống nhỏ, khả năng chuyên chở cao: Mặt trong của ống FRP rất nhẵn, hệ số độ nhám nhỏ, trị số n của hệ số độ nhám là 0.0084 mà trị số n của ống bê tông là 0.012, ống gang là 0.12, ống thép là 0,015. Hệ số thuỷ lợi C có thể duy trì lâu dài trong phạm vi 145 - 150, hệ số tổn thất nước chảy do ma sát đã qua thử nghiệm là f = 0.000915 so với ống bê tông (f = 0.00232) và ống thép (f = 0.00179) có thể thấy rõ đã giảm được tổn thất áp lực dòng chảy của các công trình, nâng cao khả năng chuyên chở trên 20%. Do đó khi cùng 1 khả năng chuyên chở, công trình có thể chọn ống FRP có đường kính trong nhỏ hơn một chút, từ đó hạ thấp giá trị đầu tư vào công trình. Nếu chọn ống có cùng đường kính trong thì ống FRP so với các loại ống được làm bằng chất liệu khác có thể giảm được tổn thất áp lực, tiết kiệm được nguồn năng lượng và công suất máy bơm (khoảng 30%) giảm được phí vận hành lâu dài.
 
HỆ SỐ ĐỘ NHÁM
Tùy theo công thức tính tổn thất dọc đường ống được sử dụng, hệ số nhám đối với ống được lấy theo bảng dưới đây:
  •  
  •  
  •  
(không thứ nguyên)
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
(không thứ nguyên)
  •  
130 - 140  0,85    0,012 - 0,015
Bê tông  120 -140 1,0 - 10    0,012 - 0,017
Sắt tráng kẽm 
  1.  
  1.  
    0,015 - 0,017
Chất dẻo 140 - 150    0,005  0,011 - 0,015
  •  
140 - 150   0,15    0,015 - 0,017
Gốm tráng men
  1.  
  0, 013 - 0,015
  1.  
  1.  
 
  1.  
 
Ghi chú: 1 foot = 0, 3048 m; 1 inch = 25,4 mm
- Chi phí bảo dưỡng thấp: Ống RPM có những tính năng chịu ăn mòn, chịu mài mòn chống đông và chống bẩn kể trên, do vậy công trình không cần phải tiến hành phương pháp phòng gỉ, phòng ăn mòn, phòng bẩn, cách điện và kiểm tra sửa chữa. Đối với ống chôn ngầm không cần làm phòng hộ cực âm, có thể tiết kiệm được phí bảo quản công trình 70% trở lên. Nếu gặp sự hư hỏng bất ngờ cũng rất dễ dàng tu bổ.
TÊ EUB (Dh>1/2DN)   TÊ EUB (Dh<1/2DN)
Đường kính danh nghĩa Chiều dài hiệu dụng Chiều dài
nhánh
  Đường kính danh nghĩa Chiều dài hiệu dụng Chiều dài
nhánh
DN (mm) B(mm) C(mm)   DN (mm) B(mm) C(mm)
50 350 75   50 350 50
65 400 98   65 400 65
80 430 120   80 400 80
100 450 150   100 430 100
125 550 188   125 500 125
150 570 225   150 540 150
200 700 300   200 660 200
250 750 375   250 710 250
300 850 450   300 800 300
350 900 525   350 850 350
400 1000 600   400 920 400
450 1050 675   450 1000 450
500 1250 750   500 1150 500
600 1370 900   600 1250 600
700 1550 1050   700 1400 700
800 1650 1200   800 1500 800
900 1850 1350   900 1650 900
1000 1950 1500   1000 1750 1000
1200 2250 1800   1200 2000 1200
1300 2500 1950   1300 2150 1300
1400 2650 2100   1400 2350 1400
1500 4000 2250   1500 4000 1500
1600 4000 2400   1600 4000 1600
1800 4000 2700   1800 4000 1800
2000 4000 3000   2000 4000 2000
 
- Truyền dẫn và phân phối nước sạch;
- Ống dẫn nước thải, nước tưới tiêu nông nghiệp;
- Ống dẫn nước chịu áp lực cho các công trình thủy điện vừa và nhỏ;
- Ống dẫn nước làm mát, ống khói cho các Nhà máy nhiệt điện;
- Ống dẫn và thông gió, hút mùi;
- Thoát rác cho các nhà cao tầng;
- Hệ thống ống dùng cho các ngành công nghiệp hóa chất, dầu mỏ, đóng tàu, địa nhiệt, hàng không và nhiều lĩnh vức công nghiệp khác.
 





Tags: