So sánh sản phẩm

HỆ SỐ ĐỘ NHÁM

HỆ SỐ ĐỘ NHÁM
Tùy theo công thức tính tổn thất dọc đường ống được sử dụng, hệ số nhám đối với ống được lấy theo bảng dưới đây:
 
  •  
  •  
  •  
(không thứ nguyên)
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
(không thứ nguyên)
  •  
130 - 140  0,85    0,012 - 0,015
Bê tông  120 -140 1,0 - 10    0,012 - 0,017
Sắt tráng kẽm 
  1.  
  1.  
    0,015 - 0,017
Chất dẻo 140 - 150    0,005  0,011 - 0,015
  •  
140 - 150  0,15    0,015 - 0,017
Gốm tráng men
  1.  
  0, 013 - 0,015
  1.  
  1.  
 
  1.  
 
Ghi chú: 1 foot = 0, 3048 m; 1 inch = 25,4 mm
- Chi phí bảo dưỡng thấp: Ống RPM có những tính năng chịu ăn mòn, chịu mài mòn chống đông và chống bẩn kể trên, do vậy công trình không cần phải tiến hành phương pháp phòng gỉ, phòng ăn mòn, phòng bẩn, cách điện và kiểm tra sửa chữa. Đối với ống chôn ngầm không cần làm phòng hộ cực âm, có thể tiết kiệm được phí bảo quản công trình 70% trở lên. Nếu gặp sự hư hỏng bất ngờ cũng rất dễ dàng tu bổ.
2. Phạm vi ứng dụng:
- Truyền dẫn và phân phối nước sạch;
- Ống dẫn nước thải, nước tưới tiêu nông nghiệp;
- Ống dẫn nước chịu áp lực cho các công trình thủy điện vừa và nhỏ;
- Ống dẫn nước làm mát, ống khói cho các Nhà máy nhiệt điện;
- Ống dẫn và thông gió, hút mùi;
- Thoát rác cho các nhà cao tầng;
- Hệ thống ống dùng cho các ngành công nghiệp hóa chất, dầu mỏ, đóng tàu, địa nhiệt, hàng không và nhiều lĩnh vức công nghiệp khác.
 
 


 
 
Tags: ,